nghĩa thương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kho thóc dự trữ của nhà nước hoặc cộng đồng để cứu tế, giúp đỡ dân chúng trong những năm mất mùa, đói kém (từ cũ). Từ này phản ánh một chính sách an sinh xã hội truyền thống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Triều đình mở nghĩa thương để phát chẩn cho dân nghèo vùng bị thiên tai. (Triều đình mở kho thóc cứu tế để phát gạo cho dân nghèo vùng bị thiên tai.)
- Trong sử sách còn ghi chép nhiều về việc các làng xã lập nghĩa thương để phòng khi đói kém. (Trong sử sách còn ghi chép nhiều về việc các làng xã lập kho thóc cứu tế để phòng khi đói kém.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mở nghĩa thương": hành động khai mở, đưa kho thóc dự trữ ra để cứu tế.
- Năm ấy mất mùa, quan huyện đã cho mở nghĩa thương. (Năm ấy mất mùa, quan huyện đã cho mở kho thóc cứu tế.)
"lập nghĩa thương": hành động thiết lập, xây dựng nên một kho thóc dự trữ cho cộng đồng.
- Các bậc chức sắc trong làng bàn nhau việc lập nghĩa thương. (Các bậc chức sắc trong làng bàn nhau việc lập kho thóc cứu tế.)
Biến thể và từ gần giống
- Thương nghĩa (danh từ): cách gọi khác, cùng nghĩa với "nghĩa thương", chỉ kho thóc cứu tế.
- Kho thóc cứu tế (danh từ): cách diễn đạt hiện đại, dễ hiểu hơn cho cùng khái niệm.
- Bình chuẩn (danh từ): một chính sách cứu tế khác thời xưa, thường là ổn định giá gạo, có liên quan về mục đích an sinh.
Từ đồng nghĩa
- Kho lương cứu đói: kho chứa lương thực để cứu giúp người đói.
- Kho dự trữ cứu tế: kho dự trữ dành cho mục đích cứu trợ, giúp đỡ.
Lưu ý về từ ngữ
- Từ cổ: "Nghĩa thương" là một từ cũ, chủ yếu được dùng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về các chính sách thời phong kiến. Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng các cụm từ như "kho dự trữ lương thực", "cửa hàng lương thực cứu trợ" hoặc "hoạt động cứu trợ lương thực" để diễn đạt ý tương tự.
- Kho thóc dự bị để giúp những người đói trong những năm mất mùa (cũ).